Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ THI HSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Trần Như Quỳnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:32' 30-05-2012
    Dung lượng: 111.0 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi HSG tỉnh Hà Tĩnh Năm học 2008-2009
    Thời gian 150/
    Môn: Toán

    Bài 1: a) Giải hệ phương trình
    b) Ba số a,b,c, thoả mãn đồng thời các điều kiện: a+b+c = 1 và
    Chứng minh:
    Bài 2:
    Giải phương trình:
    Bài 3:
    Từ một điểm A ngoài đường tròn tâm O, vẽ các tiếp tuyến AD, AE (D, E là các tiếp điểm). Tia AO cắt đường tròn tâm O tại B,C (B ở giữa A và C), kẻ DH vuông góc với CE tại H. Gọi P là trung điểm của DH. Tia CP cắt đường tròn tâm O tại Q (Q ≠ C). Gọi giao điểm của AC và DE là I.
    Chứng minh tứ giác DQIP là tứ giác nội tiếp đường tròn.
    Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn đi qua3 điểm A, D, Q
    Bài 4:
    Cho đường thẳng d nằm ngoài đường tròn tâm O. Vẽ OA vuông góc với d tại A. Từ A, kẻ các cát tuyến d1, d2 lần lượt cắt đường tròn (O) tại B, C và D, E (B ở giữa A và C, còn D ở giữa A Và E). Gọi M, N thứ tự là giao điểm của các đường thẳng BE và DC với đường thẳng d. Chứng minh tam giác OMN là tam giác cân.
    Bài 5:
    Các số thực x,y,z thoả mãn: x4 + y4 + z4 = 3. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức :         P=x2(y+z) + y2(x+z) + z2(y+x) .








    Hướng dẫn giải:
    Bài 1: a) Giải hệ phương trình
    Lấy (1)+(2) theo vế ta được: (x + )2 + x +  - 20 = 0. Đặt: t = x + 
    => t2 + t - 20 = 0 => t1 = 4, t2 = -5
    Với t = 4 => x +  = 4 => x = 4 - . Thay vào (2) có: y ==> x = 2.
    Với t = -5 => x +  = -5=> x = -5 - . Thay vào (2) có:
    13y2 + 5y + 1 = 0 phương trình vô nghiệm.
    Vậy hệ có nghiệm duy nhất: x = 2, y =
    b, Ba số a,b,c, thoả mãn đồng thời các điều kiện: a+b+c = 1 và
    Từ => ab+ac+bc= abc => (a+b+c)(ab+ac+bc) = abc
    => (a+b)(b+c)(c+a) = 0=> a+b = 0 hoặc b+c= 0 hoặc c+a = 0.
    Nếu: a+b = 0 => c = 1 => a2009 + b2009 = 0 => a2009 + b2009 +c2009 = 1
    Tương tự với: b+c= 0 hoặc c+a = 0.
    Bài 2:
    Giải phương trình:  (*)
    ĐK: x ≥ . Từ (*) =>. Bình phương hai vế ta được:
    4(3x-2)3 = 9x2(3x-2)2 + x6 - 6x4(3x-2)
    <=> (x-1)2(x-2)2(x2 - 12x + 8) = 0
    => x1 = x2 = 1; x3 = x4 = 2; x5 = 6 - 2, x6 = 6 + 2. Thoả mãn.
    Bài 3:
    a, Có:QDI=QCE mà IP//EH
    =>QDI=QPI=> QDPI nội tiếp
    b, Gọi O3 là tâm đường tròn ngoại
    tiếp (AQD
    Ta có:AO3L+O3AL = 900 (1)
    ADQ=AO3L
    (góc nội tiếp, góc ở tâm)
    Có: AEQ=QCE mà
    QDE=QCE
    =>AEQ=QDE mà
    QDI+DIQ= 900
    (theo (a) DFI = 900 ) mặt khác
    QIA+DIQ= 900
    => QIA
     
    Gửi ý kiến